logo hearme

Hearme là gì?

Hearme là giải pháp công nghệ được phát triển dựa trên mô hình giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tăng doanh thu, lợi nhuận và giảm chi phí kinh doanh thông qua việc thu thập đánh giá, phản hồi của khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ được cung cấp.

Hearme được lập trình trên hai nền tảng công nghệ chính là nền tảng di động và điện toán đám mây. Bao gồm:

  • Hệ thống quản trị Dùng để cài đặt các tính năng, thông tin và hoạt động của giải pháp/ Bạn có thể cài đặt thông qua website hearme.vn hoặc ứng dụng hearme.

  • hearme Station : Được cài lên iPad hoặc máy tính bảng để thu thật đánh giá của khách hàng tại điểm sử dụng dịch vụ.

  • Hệ thống Cloud: Lưu trữ và phân tích ngay lập tức mọi đánh giá nhận được.

Lợi ích khi sử dụng hearme

Lợi ích hearme đối với doanh nghiệp

Hearme sử dụng những chỉ số tin cậy, đã được chứng minh là hiệu quả như NPS, CSAT, CES nhằm giúp doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng nhiều giá trị hơn bằng việc lắng nghe khách hàng, liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ theo nhu cầu khách hàng, vì vậy doanh nghiệp có được nhiều hơn khách hàng trung thành hơn, gia tăng được doanh số và lợi nhuận cùng sự hài lòng của khách hàng.

Các lợi ích khác

  • Thấu hiểu khách hàng hơn
  • Cung cấp dịch vụ, trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng
  • Có nhiều khách hàng trung thành hơn
  • Khách hàng giới thiệu khách hàng cho doanh nghiệp.
  • Phân loại khách hàng, hỗ trợ việc marketing & Bán hàng

Bạn có thể tìm hiểu thêm các kiến thức áp dụng hearme trong doanh nghiệp trên blog hearme .

Lợi ích hearme đối với khách hàng

  • Ý kiến của khách hàng được doanh nghiệp lắng nghe và thay đổi.
  • Khách hàng có được dịch vụ và trải nghiệm tốt hơn.

hearme phù hợp với loại nhóm doanh nghiệp nào?

Hầu hết các doanh nghiệp với mong muốn đo lường sự hài lòng của khách hàng, thu thập phản hồi của khách hàng nhằm hướng tới xây dựng một dịch vụ tốt hơn, cải thiện trải nghiệm khách hàng đều có thể ứng dụng hearme.

  • Nhà hàng - Quán Ăn Uống.
  • Khách sạn & Resort.
  • Sự kiện, triển lãm, Bảo Tàng.
  • Ngành ô tô - showroom.
  • Bệnh viện - Phòng khám.
  • Cửa Hàng Bán Lẻ.
  • Spa & Salon.
  • Trung tâm thương mại.
  • Giáo Dục - Trung tâm.
  • Sân bay.
  • Công ty sản xuất
  • Cơ quan nhà nước, hành chính công

Các thành phần của hệ thống hearme.

Hearme sử dụng 2 nền tảng công nghệ chính là điện toán đám mây (Cloud Computing) và ứng dụng di động (mobile apps).

Chỉ cần đăng ký một tài khoản trên website: https://hearme.vn và cài đặt ứng dụng hearme là doanh nghiệp có thể bắt đầu ngay với việc đánh giá sự hài lòng và thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng.

hearme bao gồm thiết bị đầu cuối và hệ thống quản trị .

Mô phỏng hệ thống hearme

Mô phỏng hệ thống hearme

  • Thiết bị đầu cuối : Sử dụng thiết bị di động cài đặt ứng dụng hearme Station. Đặt tại điểm sử dụng dịch vụ để thu thập đánh giá và phản hồi của khách hàng.

  • Hệ thống quản trị giành cho doanh nghiệp: Đây là nơi sẽ lưu trữ và xử lý dữ liệu, mọi đánh giá và ý kiến phản hồi của khách hàng.

Sau khi khách hàng đánh giá trên hearme station, dữ liệu sẽ được gửi lên hệ thống cloud để được lưu trữ và xử lý hoàn toàn tự động. Người quản lý có thể xem báo cáo bằng ứng dụng hearme hoặc truy cập website hearme.vn.

Tính năng

  • Đo lường các chỉ số hài lòng: NPS, CES 2.0 & CSAT

Đây là bộ 3 chỉ số về hài lòng khách hàng tin cậy, được nhiều doanh nghiệp và tổ chức quốc tế công nhận và ứng dụng. Các thông tin cơ bản về ba chỉ số này xem thêm

  • Nhắn tin cảnh báo ngay lập tức

Khi khách hàng có phản hồi tiêu cực- đánh giá không tốt về dịch vụ, hệ thống sẽ gửi một thông báo tới điện thoại của người quản lý vị trí đó, nhờ đó mà có thể khắc phục ngay vấn đề khi vừa phát sinh.

  • Tạo báo cáo theo thời gian thực, phân tích dữ liệu đa dạng

Đánh giá của khách hàng khi được gửi đi sẽ ngay lập tức được hệ thống ghi nhận và xử lý để cập nhật thành báo cáo.

  • Xử lý tin phản hồi bằng trạng thái và ghi chú

Mỗi phản hồi của khách hàng có thể là những vấn đề yêu cầu doanh nghiệp phải giải quyết ngay, trạng thái phản hồi cho biết phản hồi mà khách hàng phản ánh đã được giải quyết hay chưa.

Đôi khi doanh nghiệp muốn loại bỏ một số đánh giá của khách hàng do không đủ độ tin cậy ( Đánh giá thử, Test, nhầm lẫn) thì có thể trạng thái "Không hợp lệ", hệ thống sẽ không tính đánh giá này vào kết quả đánh giá.

  • Hệ thống thưởng điểm, khuyến mãi

Doanh nghiệp có thể sử dụng tính năng này như một công cụ thúc đẩy khách hàng tham gia vào việc đánh giá về chất lượng dịch và đóng góp ý kiến.

  • Tích hợp với hệ thống khác thông qua APIs

hearme đã có sẵn các APIs doanh nghiệp có thể tích hợp hearme vào các hệ thống hoặc phần mềm sẵn có của doanh nghiệp.

  • Hệ thống phân quyền chi tiết áp dụng cho qui mô lớn

Nếu phải quản lý ở quy mô lớn, hệ thống phân quyền cho phép nhiều thành viên cùng tham gia vào hệ thống với vai trò khác nhau.

Mỗi một quyền trọng hệ thống giữ một vài trò nhất định như trong một doanh nghiệp, điều này giúp doanh nghiệp có thể vận hành quá trình cải tiến dịch vụ một cách tự động.

Các loại chỉ số đo lường.

Với hệ thống hearme bạn có thể áp dụng đo lường sự hài lòng của khách hàng bằng các dạng chỉ số khác nhau trong đó tập trung vào 3 chỉ số chính được áp dụng rộng rãi dưới đây.

Chỉ số khách hàng hài lòng - CSAT.

Customer satisfaction score - CSAT là chỉ chỉ số cơ bản về sự hài lòng khách hàng. Nó đo lường trực tiếp cảm nhận của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ.

Dựa trên các câu hỏi về "sự hài lòng" hay "mức độ hài lòng" của khách hàng về tổng thể hoặc chi tiết riêng một vấn đề nào đó như sản phẩm. dịch vụ, thái độ nhân viên. Khách hàng có thể trả lời bằng cách lựa chọn biểu tượng mặt cười phù hợp với cảm xúc của họ.

Năm mặt cười tương ứng với thang điểm từ 1 đến 5. Chỉ số CSAT thể hiện % khách hàng hài lòng. Như vậy chỉ số hài lòng được tính bằng phần trăm khách hàng đánh giá mức 4 và 5 mà thôi.

Chỉ số khách hàng hài lòng - CSAT

Chỉ số khách hàng hài lòng - CSAT

Công thức tính CSAT

Công thức tính CSAT

Theo như minh họa theo biểu tượng cảm xúc ở trên, thì số chỉ số CSAT được xác định là.

CSAT = (số khách khàng đánh giá tốt + khách hàng yêu thích)/ Tổng số lượng đánh giá.

Chỉ số khách hàng thiện cảm - NPS.

Net Promoter Score (NPS) Được ví như "Câu hỏi cốt tử" được giới thiệu bởi Fred Reichheld trên Harvard Business Review 2003, chỉ số này được sử dụng phổ biến trong việc đo lường sự trung thành của khách hàng.

Câu hỏi điển hình của NPS là "Khả năng mà bạn giới thiệu công ty A với bạn bè hay đồng nghiệp của bạn là bao nhiêu? "

Khách hàng sẽ lựa chọn khả năng mà họ sẽ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của bạn đến người khác. trên thang điểm từ 0 (không bao giờ) cho đến 10 (chắc chắn). NPS sẽ giúp bạn phân loại khách hàng của mình thành 3 nhóm

  • Nhóm Promoters (9 – 10 điểm): Những khách hàng đánh giá công ty từ 9-10 điểm là khách hàng thiện cảm. Họ có tỷ lệ mua lại cao nhất và giới thiệu tới 80% khách hàng mới cho công ty.

  • Nhóm Passives (7 – 8 điểm): Những khách hàng “hài lòng thụ động”, hay còn gọi là khách hàng vô cảm – những người đánh giá công ty từ 7-8 điểm. Những người này thường bị thúc đẩy bởi quán tính hơn là lòng trung thành hay sự nhiệt tình, và họ sẽ rời bỏ công ty khi ai đó mang đến một thương vụ có lợi hơn.

  • Nhóm Detractors (dưới 6 điểm): Những khách hàng đánh giá công ty từ 0-6 điểm là khách hàng phản cảm. Một số người có thể mang lại lợi nhuận cho công ty nếu xét theo quan điểm kế toán, song những lời phê bình và thái độ của họ sẽ hủy hoại danh tiếng của công ty, khiến khách hàng mới nản lòng và làm suy giảm động lực của nhân viên.

Chỉ số khách hàng thiện cảm - NPS

Chỉ số khách hàng thiện cảm - NPS

Khách hàng sẽ thực hiện đánh giá trong phạm vi từ 0 đến 10 với 0 là chỉ số thấp nhất và 10 là chỉ số cao nhất. Chỉ số được đo lường bởi hiệu phần trăm giữa nhóm khách hàng hài lòng (thang số từ 9 đến 10) và nhóm khách hàng không hài lòng (thang số từ 0 đến 6) . Nhóm khách hàng thụ động (thang số từ 7 đến 8) được đo lường trên tổng số phản hồi của khách hàng sẽ không ảnh hưởng đến chỉ số NPS.

Như Vậy chỉ số NPS sẽ có giá trị từ -100 đến 100, Nếu chỉ số NPS của bạn dưới 0 nghĩa là dù doanh nghiệp đang có lợi nhận thì đó là nguồn lợi nhậu xấu - đến từ việc doanh nghiệp đang cố bán hàng mà bỏ qua cảm nhận và trải nghiệm của khách hàng.

Công thức tính NPS :

Công thức tính NPS

  • Net Promoter Score (NPS) = % P (Promoters) – % D (Detractors)

Ví dụ: Khảo sát 100 khách hàng, trong đó có 50 Promoters (50%) , 25 passives (25%) và 25 detractors (25%). Suy ra: Chỉ số NPS = 50% – 25% = 25%

Trong trường hợp khác: Cùng khảo sát trên 100 khách hàng, trong đó có 30 Promoters (30%) , 30 passives (30%) và 40 detractors (40%).

NPS = 30% – 40% = -10%

Chỉ số nỗ lực của khách hàng - CES.

Customer effort score - CES tìm ra nút thắt của doanh nghiệp. Nếu dịch vụ của bạn hướng đến việc xây dựng sự thuận tiện cho khách hàng, nghĩa là giúp khách hàng Dễ Dàng hơn trong việc tiếp cận dịch vụ, sử dụng sản phẩm thì CES là một chỉ số quan trọng.

Một nghiên cứu được đăng trên Harvard Business Review, cho thấy việc làm cho sản phẩm của doanh nghiệp vượt trên mức kỳ vọng của khách hàng rất tốn kém chi phí và trên thực tế là không cần thiết, bởi điều đó không hề có mối tương quan nào với việc làm tăng sự trung thành của khách hàng. Điều mà khách hàng quan tâm nhất và có mối tương quan chặt chẽ với lòng trung thành của khách hàng chính là sự thuận lợi của môi trường kinh doanh với doanh nghiệp. (Nguồn: saga)

Chẳng hạn với câu hỏi dành cho khách hàng: "Đánh giá việc đặt hàng trên website của chúng tôi? " Doanh nghiệp có thể biết được khách hàng đang gặp khó khăn trong bước nào trên "Hành trình" của họ. Và đưa ra phương án để cải thiện vấn đề đó.

Chỉ số nỗ lực của khách hàng - CES

Chỉ số nỗ lực của khách hàng

Cách Tính CES

CES là một thước đo từ góc nhìn của khách hàng và thường chỉ hỏi một câu hỏi duy nhất : “Bạn đã phải bỏ ra bao nhiêu công sức để thực hiện việc B với công ty chúng tôi?”. Trên thang điểm từ 1 đến 7, mức 1 tương đường rất Khó, đến mức 7 là rất Dễ.

Công thức tính CES

*CES = Tổng điểm đánh giá/Số lượt đánh giá.

VD: Khi bạn khảo sát mức độ nỗ lực khách hàng bỏ ra để mua hàng, kết quả bạn nhận được là: bạn có 5 khách hàng cho 1 điểm . 7 khách hàng cho 2 điểm. 8 Khách hàng cho 3 điểm. 10 khách hàng cho 4 điểm, 15 khách hàng cho 5 điểm. 20 khác hàng cho 6 điểm và 15 khách hàng cho 7 điểm. thì CES của bạn sẽ được tính như sau:

CES = (5x1+7x2+8x3+10x4+15x5+20x6+15x7)/(5+7+8+10+15+20+15) =383/80=4.7875

Như vậy chỉ số CES chỉ ra rằng, quá trình mua hàng của bạn đang ở mức trung bình, chưa thật sự dẽ dàng với khách hàng. Bạn có thể nghiên cứu tìm ra vấn đề vài cải thiện thêm.